A. [*]Forms of To-infinitive and Their subjects
(Dạng của To-infinitive and chủ ngữ của chúng)




B. FUNCTIONS OF TO INFINITIVES

(CHỨC NĂNG CỦA TO-INFINITIVES)




1/ To infinitive can function as nouns, adjectives, or adverbs
(To infinitive có thể đóng vai trò là danh từ, tính từ, hay trạng từ).



  • Just like nouns, to infinitives can come in the position of a subject, an object, or a complement (Giống như danh từ, to infinitive có thể đặt ở vị trí là chủ từ, là túc từ hay là bổ ngữ).



Subject (Chủ ngữ): To observe is one way of learning new things
Object (Tân ngữ): You need to call a service technician.
Subject Complement (Bổ ngữ của chủ ngữ): The goal of the meeting is to reach a decsion.
Object complement (Bổ ngữ của tân ngữ): Janice helped Craig to write the report.


  • Just like adjectives, to-infinitives can modify nouns (Giống như tính từ, to-infinitives có thể bổ nghĩa cho danh từ)

Modifying a noun (Bổ nghĩa cho danh từ):
He has a letter to type. (Anh ấy có bức thư phải đánh máy).


  • Just like adverbs, to-infinitives can modify verbs by showing purposes, reasons, results, etc (Giống như Trạng từ, To-infinitive có thể bổ nghĩa cho động từ để chỉ mục đích, lý do, kết quả).

Purpose: I am writing to inquire whether more funds are available.
Reason: I am pleased to grant Betty a promotion to vice president.
Result: He called the center only to find out the tickets had sold out.

Ghi chú:


  1. To infinitives can also come in the position of real subject or real object (To infinitives có thể ở vị trí của chủ ngữ hay tân ngữ thực.).




  1. When to – infinitives express the purposes, we can use in order to, so as to instead of to (Khi sử dụng to infinitive để diễn tả mục đích, chúng ta có thể sử dụng in order to, so as to thay vì to)




  1. To express some purpose of a person, we cannot use the structure for + V-ing but just use to-infinitives. (Để thể hiện mục đích của một cá nhân nào đó, chúng ta sẽ không sử dụng cấu trúc for + V-ing mà sẽ sử dụng cấu trúc to-infinitives)



For passing the test (=> To pass the test), he had to work hard. (Để vượt qua kì thi, anh ấy phải làm việc chăm chỉ)
To express the purpose of the subject he, a to-infinitive phrase is used in this sentence. (Để thể hiện mục đích của chủ ngữ he, to-infinitive phải được dùng trong câu này)



2/ Verbs cannot come in the position of a to-infinitive
ộng từ không thể đặt vào vị trí của to-infinitive)

You promised to look over my report.

=> This sentensce already has a main verb (promised), so there cannot be another verb but a to-infinitive (to look over) coming in the position of the object.
Câu này đã có động từ chính promised vì thế không thể có động từ khác mà phải là to-infinitive (to look over) đặt ở vị trí của túc từ.

The memo indicated a need for the factory
to enhance its efficiency.
=> This sentence already has a main verb (indicated), so there cannot be another verb but a to-infinitive (to enhance) that functions as an adjective modifying the nound need
Câu này đã có động từ chính là indicated vì thế không thể có động từ khác mà phải là to-infinitive (to enhance) có chức năng là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ need